Hướng dẫn khai tờ khai lần đầu bằng phần mềm HTKK

Hướng dẫn chi tiết khai tờ khai lần đầu với phần mềm kế toán HTKK giúp các kế toán thuận tiện trong việc sử dụng thành thạo, tránh tình trạng khai báo nhầm

Trên màn hình “Chọn kỳ tính thuế” chọn trạng thái tờ khai là Tờ khai lần đầu sau đó nhấn nút “Đồng ý”, màn hình kê khai hiển thị ra như sau:
Kê khai thuế lần đầu với HTKK
–  Chi tiết chỉ tiêu cần nhập:
   + Nhập  các chỉ tiêu [23], [24], [25], [37], [38], [40b], [42] dạng số, không âm, tối đa 15 chữ số
   + Kiểm tra [40b] <= [40a], nếu không thỏa mãn thì ứng dụng đưa ra cảnh báo đỏ
   + Kiểm tra điều kiện [42]≤[41] nếu không thỏa mãn thì hiển thị cảnh báo đỏ “Thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết phải nhỏ hơn hoặc bằng số thuế GTGT chưa khấu trừ hết kỳ này”. Riêng đối với TH kê khai bổ sung thì không kiểm tra rang buộc này
– Chi tiết chỉ tiêu ứng dụng tự tính:
   + Chỉ tiêu [21]: Nếu bạn lựa chọn “Không phát sinh hoạt động mua bán trong kỳ” thì ứng dụng sẽ khóa không cho kê khai các chỉ tiêu từ [23] đến [35]. Nếu các chỉ tiêu này đã kê khai thì ứng dụng đưa ra thông báo “Các số liệu đã có trong các chỉ tiêu phát sinh trong kỳ sẽ bị xóa bằng 0. Bạn có đồng ý không?”. Nếu bạn chọn “Có” thì ứng dụng thực hiện khóa các chỉ tiêu này và đặt lại giá trị bằng 0, nếu bạn chọn “Không” thì ứng dụng sẽ quay lại màn hình kê khai và cho phép bạn kê khai tiếp các chỉ tiêu này.
   + Chỉ tiêu số [22]: Chỉ tiêu Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang [22] được lấy từ chỉ tiêu [43] của kỳ trước chuyển sang cho phép sửa. Nếu sửa khác với chỉ tiêu [43] của kỳ trước thì ứng dụng đưa câu cảnh báo vàng “Giá trị của chỉ tiêu này khác với giá trị của chỉ tiêu kỳ trước chuyển sang. Đề nghị xem lại.” và vẫn cho phép in tờ khai. Nếu không có tờ khai kỳ trước thì đặt giá trị mặc định bằng 0 và cho phép NSD nhập giá trị. Các trường hợp hỗ trợ chuyển từ chỉ tiêu [43] của kỳ trước sang chỉ tiêu [22] của kỳ sau là:
      o Chuyển từ tờ khai tháng sang tờ khai tháng
      o Chuyển từ tờ khai quý sang tờ khai quý
      o Chuyển từ tờ khai tháng sang tờ khai quý: chuyển từ tháng 3 sang quý 2, chuyển từ tháng 6 sang quý 3, chuyển từ tháng 9 sang quý 4, chuyển từ tháng 12 sang quý 1 năm sau.
      o Chuyển từ tờ khai quý sang tờ khai tháng: chuyển từ quý 1 sang tháng 4, chuyển từ quý 2 sang tháng 7, chuyển từ quý 3 sang tháng 10, chuyển từ quý 4 sang tháng 1 năm sau.
   + Chỉ tiêu [26]: Ứng dụng hỗ trợ tự động lấy lên từ cột (6) Tổng dòng 1) trên bảng kê bán ra (01-1/GTGT) và không cho sửa.
   + Chỉ tiêu [27] = Chỉ tiêu [29] + Chỉ tiêu [30] + Chỉ tiêu [32]
   + Chỉ tiêu [28] = Chỉ tiêu [31] + Chỉ tiêu [33]
   + Chỉ tiêu [29]: Ứng dụng hỗ trợ tự động lấy lên từ tổng cột (6) dòng 2  trên bảng kê bán ra (01-1/GTGT) và không cho sửa.
   + Chỉ tiêu [30]: Ứng dụng hỗ trợ tự động lấy lên từ tổng cột (6) dòng 3 trên bảng kê bán ra (01-1/GTGT) và không cho sửa.
   + Chỉ tiêu [31]: Ứng dụng hỗ trợ tự động lấy lên từ Tổng cột (7) dòng 3 trên bảng kê 01_1/GTGT, kiểm tra với công thức (chỉ tiêu [30] * 5% + ngưỡng (0,01% và 100 000)), nếu vượt quá giá trị trên thì ứng dụng đưa ra cảnh báo vàng “Số thuế không tương ứng với Doanh thu và thuế suất”
   + Chỉ tiêu [32]: Ứng dụng hỗ trợ tự động lấy lên từ tổng cột (6) dòng 4 trên bảng kê bán ra (01-1/GTGT) và không cho sửa.
   + Chỉ tiêu [33]: Ứng dụng hỗ trợ tự động lấy lên từ Tổng cột (7) dòng 4 trên bảng kê 01_1/GTGT, kiểm tra với công thức (chỉ tiêu [32] * 10% + ngưỡng), nếu vượt quá giá trị trên thì ứng dụng đưa ra cảnh báo vàng “Số thuế không tương ứng với Doanh thu và thuế suất”
   + Chỉ tiêu [34] = [26] + [27] và không được sửa
   + Chỉ tiêu [35] = [28] và không được sửa
   + Chỉ tiêu [36] = [35] – [25] và không được sửa
   + Chỉ tiêu [39]: Nếu khi kê khai có kèm bảng kê 01_5/GTGT thì chỉ tiêu này sẽ được lấy lên từ dòng Tổng cộng số tiền thuế đã nộp trên bảng kê 01-5/GTGT
   + Chỉ tiêu [40a]
      • Nếu [36] – [22] + [37] – [38] -[39] >=0 thì  [40a] = [36] – [22] + [37] – [38] -[39]
      • Nếu [36] – [22] + [37] – [38] -[39] <0 thì  [40a] = 0 + Chỉ tiêu [40] = [40a] – [40b] + Chỉ tiêu [41]
      • Nếu [36] – [22] + [37] – [38] -[39] < 0 thì  [41] = [36] – [22] + [37] – [38] -[39]
      • Nếu [36] – [22] + [37] – [38] -[39] >=0 thì  [41] = 0 + Chỉ tiêu [43]: Được tính theo công thức [43] = [41] –[42], Không được sửa chỉ tiêu này. Chỉ tiêu này sẽ được chuyển lên chỉ tiêu [22] của kỳ tính thuế tiếp theo liền kề + Đối với kỳ tính thuế tháng 4, 5, 6 /2012 nếu NNT thuộc đối tượng được gia hạn thì check vào ô “ Gia hạn” và lựa chọn lý do được gia hạn trong hộp chọn “Lý do gia hạn” gồm:
      • DN vừa và nhỏ được gia hạn theo NQ13/NQ-CP
      • DN có nhiều lao động được gia hạn theo NQ13/NQ-CP
      • Nếu NNT check “Gia hạn” mà không chọn 1 trong 2 giá trị trên thì ứng dụng sẽ đưa ra câu cảnh báo “Bạn phải chọn lý do gia hạn” và không cho in
Phụ lục 01-1/GTGT: bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hóa dịch vụ bán ra
kê khai hóa đơn lần đầu bằng HTKK
– Chi tiết các chỉ tiêu cần nhập:
   + Cột (1) – STT : Chương trình tự động tăng lên khi thêm dòng
   + Cột (2) – Số hóa đơn: Cho phép NSD nhập kiểu text, tối đa 20 chữ số
   + Cột (3) – Ngày, tháng, năm lập hóa đơn : Cho phép NSD nhập theo định dạng dd/mm/yyyy, kiểm tra
      • Đối với Hàng hóa dịch vụ không chịu thuế GTGT và Hàng hóa dịch vụ chịu thuế suất 0% thì kiểm tra Ngày lập hóa đơn không được lớn hơn ngày hiện tại
      • Đối với Hàng hóa chịu thuế 5% và 10% thì kiểm tra Ngày lập hóa đơn phải nằm trong  kỳ tính thuế. Nếu Ngày lập hóa đơn không nằm trong kỳ tính thuế thì ứng dụng hỗ trợ đưa ra cảnh báo đỏ “Ngày tháng năm lập hóa đơn phải nằm trong kỳ tính thuế”
   + Cột (4) –Tên người mua : Cho phép NSD nhập kiểu text, tối đa 100 ký tự
   + Cột (5) –MST người mua : Cho phép NSD nhập tối đa 14 ký tự và kiểm tra cấu trúc, cho phép null.
   + Cột (6) – Doanh thu chưa có thuế GTGT: Cho phép NSD nhập kiểu số, có thể âm
   + Cột (7) – Thuế GTGT: Ứng dụng hỗ trợ tự tính tương ứng với thuế suất của các dòng tương ứng, làm tròn đến đồng (>= 5 thì làm tròn lên, <5 thì làm tròn xuống)
      • Dòng 1: Để trắng
      • Dòng 2:  Bằng giá trị côt (6) * 0%.
      • Dòng 3: Bằng giá trị côt (6) * 5%, cho phép sửa trong ngưỡng 0,01% và 100 000, nếu vượt quá ngưỡng trên thì ứng dụng đưa ra cảnh báo vàng “Giá trị thuế GTGT vượt quá ngưỡng cho phép”
      • Dòng 4: Bằng giá trị côt (6) * 10%, cho phép sửa trong ngưỡng 0,01% và 100 000, nếu vượt quá ngưỡng trên thì ứng dụng đưa ra cảnh báo vàng “Giá trị thuế GTGT vượt quá ngưỡng cho phép”
      • Dòng 5: Cho phép NSD nhập kiểu số + Cột (8) – Ghi chú : Cho phép NSD nhập kiểu text, tối đa 250 ký tự, cho phép null.
   + Tổng doanh thu HHDV bán ra chịu thuế GTGT(***) = Tổng cộng Cột (6) của (tổng dòng 2 + tổng dòng 3 + tổng dòng 4)
   + Tổng thuế GTGT của HHDV bán ra (****) = Tổng cộng Cột (7) của (tổng dòng 2 + tổng dòng 3 + tổng dòng 4)
      Bấm F5 để thêm dòng
      Bấm F6 để xoá dòng tại vị trí con trỏ
– Ngoài cách nhập trực tiếp vào chương trình có thể chọn chức năng “Nhận dữ liệu từ file”:
Nhấp vào nút “Tải bảng kê” :
   + Chọn đến file Excel bảng kê của mình (Lưu ý: file này phải dựa trên mẫu chuẩn do Tổng Cục Thuế ban hành. Trong file template này có một Sheet hướng dẫn làm template chuẩn)
   + Ấn vào nút “Open” để đưa dữ liệu vào chương trình
   + Dữ liệu được đưa vào cũng được kiểm tra như cách nhập trực tiếp, nếu dữ liệu ô nào sai thì giá trị sẽ đặt là trống hoặc = 0
Phụ lục 01-2/GTGT: Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào
kê khai thuế lần đầu với HTKK 3.3.7
– Chi tiết các chỉ tiêu cần nhập:
   + Đối với tờ khai 01/GTGT thì trên 01-2/GTGT không cho kê khai dòng 3. Hàng hoá, dịch vụ dùng cho dự án đầu tư.
   + Cột (1) – STT : Chương trình tự động tăng lên khi thêm dòng
   + Hóa đơn, chứng từ biên lai nộp thuế:
   + Cột (2) – Số hóa đơn: Cho phép NSD nhập kiểu text, tối đa 20 ký tự + Cột (3) – Ngày, tháng, năm lập hóa đơn : Cho phép NSD nhập, kiểm tra đúng theo định dạng dd/mm/yyyy và phải nhỏ hơn hoặc bằng ngày cuối kỳ tính thuế. Nếu ngày tháng năm phát hành lớn hơn ngày cuối của kỳ tính thuế thì ứng dụng hỗ trợ đưa ra cảnh báo đỏ “Ngày tháng năm lập hóa đơn phải nhỏ hơn hoặc bằng ngày cuối của kỳ tính thuế”.
   + Cột (3) -Tên người bán : Cho phép NSD nhập kiểu text, tối đa 100 ký tự.
   + Cột (4) -MST người bán : Cho phép NSD nhập tối đa 14 ký tự và kiểm tra cấu trúc, cho phép null.
   + Cột (6) – Giá trị HHDV mua vào chưa có thuế: Cho phép NSD nhập số nguyên
   + Cột (7) – Thuế GTGT đủ điều kiện khấu trừ thuế: Cho phép NSD nhập số, không âm. Kiểm tra cột (7) < cột (6) trên từng dòng, nếu khác thì cảnh báo vàng
   + Cột (8) – Ghi chú: Cho phép NSD nhập kiểu text, cho phép Null
   + Tổng giá trị HHDV mua vào phục vụ SXKD được khấu trừ thuế GTGT= Tổng cộng cột (6) của (Tổng dòng 1 + tổng dòng 2).
   + Tổng số thuế GTGT của HHDV mua vào đủ điều kiện khấu trừ= Tổng cộng cột (7) của (Tổng dòng 1 + tổng dòng 2).
Lưu ý: Đối với phiên bản này ứng dụng không hỗ trợ tự tổng hợp dữ liệu lên chỉ tiêu [23], [24], [25] trên trờ khai như các phiên bản trước mà để NNT tự nhập trên tờ khai.
Lý do: Mẫu 01-2/GTGT ban hành theo TT119 đã không còn phần ” Hàng hoá, dịch vụ không đủ điều kiện khấu trừ” và  phần “ Hàng hóa dịch vụ không phải tổng hợp lên tờ khai” nên người nộp thuế không phải kê khai những loại hàng hóa này vào phụ lục 01-2/GTGT tuy nhiên người nộp thuế vẫn có thể kê khai những mặt hàng này lên tờ khai 01/GTGT để được khấu trừ thuế.  
      Bấm F5 để thêm dòng (thông tin này hiển thị lên phần hướng dẫn phía dưới bên trái màn hình).
      Bấm F6 để xoá dòng tại vị trí con trỏ (thông tin này hiển thị lên phần hướng dẫn phía dưới bên trái).
“Nhận dữ liệu từ file” : tương tự như mẫu 01-1/GTGT
Phụ lục 01-5/GTGT: Bảng kê số thuế GTGT đã nộp của doanh thu kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng bất động sản ngoại tỉnh
 kê khai thuế lần đầu với phần mềm htkk
– Chi tiết các chỉ tiêu cần nhập
   + Cột (1) – STT : Chương trình tự động tăng lên khi thêm dòng
   + Cột (2); (4): NNT tự nhập kiểu text. Nếu cột (6) >0 thì bắt buộc nhập cột (2)
   + Cột (5): Chọn trong danh mục cơ quan thuế quản lý
   + Cột (3): Tự nhập kiểu ngày tháng và không được lớn hơn ngày hiện tại. Nếu cột (6) >0 thì bắt buộc nhập cột (3)
   + Cột (6): Tự nhập kiểu số, không âm
Phụ lục 01-6/GTGT: Bảng phân bổ thuế giá trị gia tăng cho địa phương nơi đóng trụ sở chính và cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc không thực hiện hạch toán kế toán  
kê khai thuế lần đầu với htkk mới nhất
– Các chỉ tiêu nhập:
   + Chỉ tiêu [08]: Chương trình tự động tăng lên khi thêm dòng
   + Chỉ tiêu [09]: cho phép NSD nhập, dạng text, độ dài tối đa 100.
   + Chỉ tiêu [10] cho phép NSD nhập, kiểm tra cấu trúc của MST.
   + Chỉ tiêu [11]: Chọn trong Danh mục cơ quan thuế quản lý
   + Chỉ tiêu [12], [13] cho phép NSD nhập, dạng số không âm
– Các chỉ tiêu tự tính toán: Ứng dụng hỗ trợ tính theo công thức
   + Chỉ tiêu [06] = chỉ tiêu [40] trên tờ khai 01/GTGT
   + Chỉ tiêu [07] = chỉ tiêu [34] trên tờ khai 01/GTGT
   + Chỉ tiêu [14] = chỉ tiêu [12] + chỉ tiêu [13]
   + Chỉ tiêu [15] = (1% * [12]) + (2% * [13])
   + Chỉ tiêu [16]= Tổng các chỉ tiêu [15]
   + Nếu [06] < [16] thì chỉ tiêu [17]= [06] *( [14] / [07]), Khi Ghi dữ liệu thì kiểm tra [06] >= [16], nếu không thỏa mãn thì thông báo để xoá dữ liệu cột 17 (cột 9).
   + Chỉ tiêu [18] = tổng các chỉ tiêu [17], kiểm tra <= chỉ  tiêu [06], ngược lại thì cảnh báo đỏ.
   + Chỉ tiêu [19]= [06] – [16]
   + Chỉ tiêu [20] = [06] – [18] nếu [06] < [16], ngược lại thì [20] = 0
Phụ lục 01-1/TĐ-GTGT: Bảng kê số thuế giá trị gia tăng phải nộp của hoạt động sản xuất thủy điện  
hướng dẫn kê khai thuế bằng htkk
   + Cột (1) “STT”: hỗ trợ tự động tăng, giảm.
   + Cột (2)“Tên nhà máy thủy điện”: NSD tự nhập, kiểu text, tối đa 200 ký tự.
   + Cột (3) Mã số thuế: nhập tối đa 14 ký tự, kiểm tra cấu trúc mã số thuế
   + Cột (4) “Số thuế GTGT đầu ra của hoạt động sx thủy điện”: NSD nhập dạng số, không âm, mặc định là 0
   + Cột (5) “Số thuế GTGT đầu vào của hoạt động sx thủy điện”: NSD nhập dạng số, không âm, mặc định là 0
   + Cột (6) “Số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sx thủy điện”: (6) = (4) – (5) + Tổng cộng cột (4) = Tổng các dòng của cột (4) + Tổng cộng cột (5) = Tổng các dòng của cột (5) + Tổng cộng cột (6) = tổng các dòng của cột (6). Kiểm tra = dòng tổng cộng cột (6) trên PL 01-2/TĐ/GTGT. Nếu khác thì cảnh báo vàng “Dòng tổng cộng cột (6) trên PL 01-1/TĐ-GTGT phải bằng dòng tổng cộng cột (6) trên PL 01-2/TĐ-GTGT”
Phụ lục 01-2/TĐ-GTGT: Bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng phải nộp của CSSX thủy điện cho các địa phương   
hướng dẫn kê khai thuế lần đầu bằng htkk
   + Cột (1) – STT: nhập kiểu text, NSD có thể nhập dạng 1, 1.1; 1.2….
   + Cột (2) – “Tên nhà máy”: NSD tự nhập, kiểu text, tối đa 200 ký tự
   + Cột (3) – “Mã số thuế”: NSD nhập tối đa 14 ký tự, kiểm tra cấu trúc MST
   + Cột “Chọn”: Nếu là Nhà máy thủy điện thì đánh dấu vào ô chọn, còn nếu là Địa phương phân bổ thì để trống và Nếu là nhà máy thủy điện thì không nhập dữ liệu tại cột Cơ quan thuế quản lý
   + Cột (4) – “CQT địa phương nơi phát sinh hoạt động sản xuất thủy điện”: Chọn trong danh mục  Cơ quan thuế quản lý cấp Cục
   + Cột (5) – “Tỷ lệ phân bổ (%)”:NSD tự nhập dạng xx,xx
   + Cột (6) – “Số thuế GTGT phải nộp”: NSD nhập dạng số, không âm, mặc định là 0
   + Dòng Tổng cộng số thuế GTGT phải nộp: Cho phép NSD tự nhập, dạng số, không âm. Kiểm tra = dòng tổng cộng cột (6) trên PL 011/TĐ/GTGT. Nếu khác thì cảnh báo vàng “Dòng tổng cộng cột (6) trên PL 01-1/TĐ-GTGT phải bằng dòng tổng cộng cột (6) trên PL 01-2/TĐGTGT”

Với bài viết Hướng dẫn khai tờ khai lần đầu với phần mềm HTKK này mong rằng các bạn kế toán có thể kê khai một cách thành thạo

Công ty Kế Toán Hà Nội sẽ cập nhật liên tục những bài tài liệu kế toán, tin tức về Thuế, Thông tư mới nhất và liên tục đến cho các bạn.

>>Xem thêm:
Advertisements

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s