Phương pháp hạch toán kế toán

Hướng dẫn chi tiết phương pháp hạch toán kế toán bao gồm: Phương pháp kê khai thường xuyên, Phương pháp kê khai định kỳ, Tài khoản sử dụng,Kết cấu tài khoản.

1.  Phương pháp kê khai thường xuyên: Kê khai thường xuyên là phương pháp kê khai và phản ánh tình hình hiện có tăng giảm hàng tồn kho, nói chung là vật liệu, nói riêng một cách thường xuyên, liên tục trên các tài khoản phản ánh từng loại. Hiện nay các doanh nghiệp chủ yếu sử dụng phương pháp này vì có độ chính xác cao, cung cấp thông tin về hàng tồn kho kịp thời, chính xác. Theo phương pháp này, tại bất kỳ một thời điểm nào kế toán cũng có thể xác định lượng nhập, tồn xuất kho cho từng loại hàng.

2.  Phương pháp kê khai định kỳ (ít sử dụng): Mọi biến động không theo dõi trên các tài khoản tồn kho mà giá trị hàng hoá, vật liệu mua về nhập kho được phản ánh trên một tài khoản riêng (TK 611) áp dụng đối với doanh nghiệp có nhiều chủng loại với quy cách, mẫu mã khác nhau. Do vậy, phản ánh theo phương pháp này độ chính xác không cao.

3.  Tài khoản sử dụng: TK 152 (153), 155, 156

4.  Kết cấu tài khoản:

151

–         Phản ánh hàng đang đi đường

–         Dư nợ phản ánh giá thực tế hàng hoá NVL hiện đang đi đường

– Làm giảm NVL, hàng hoá

152

–         Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm tăng NVL, hàng hoá

–         Số dư phản ánh giá trị thực tế hàng tồn kho

– Làm giảm NVL, hàng hoá

156

–         Giá trị hàng hoá mua vào theo hoá đơn + Chi phí thu mua + CP gia công nếu có

–         Giá trị hàng hoá đã bán bị người mua trả lại

–         Hàng hoá kiểm kê thừa

–         Số dư bên nợ: Giá trị mua vào hàng tồn kho

–         Giá trị mua vào của các mặt chi phí

–         Giá trị hàng hoá xuất kho để bán để giao đại lý, giao cho đơn vị phụ thuộc, thuê ngoài gia công.

–         CP thu mua phân bổ cho hàng hoá bán trong kỳ.

–         Chiết khấu thương mại người mua được hưởng

–         các khoản giảm giá hàng mua được hưởng.

–         Giá trị hàng hoá khi nhận phần kiểm kê.

–         Kết chuyển giá trị hàng hoá.

Phản ánh trên tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng giảm của các loại hàng hoá bao gồm hàng hoá tại các quầy hàng, các khu thuộc doanh nghiệp quản lý.

–  Hàng hoá bao gồm các loại vật tư, sản phẩm do doanh nghiệp mua về với mục đích để bán (có thể buôn bán, bán lẻ) giá gốc mua vào bao gồm giá theo hàng hoá

*Ghi chú:

–  Trường hợp mua về để bán nhưng vì lý do nào đó cần phải gia công cơ chế, tân trang để làm tăng thêm giá trị hoặc khả năng bán thì phải cộng thêm các chi phí đi kèm.

–  Trường hợp hàng hoá nhập khẩu, ngoài các chi phí trên còn bao gồm cả thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), chi phí bảo hiểm cho hàng hoá.

–  Trường hợp hàng hoá mua về vừa để bán, vừa để sản xuất không phân biệt được rõ ràng giữa hai mục đích thì vẫn phải phản ánh vào tài khoản này.

–  Những trường hợp sau đây không được phản ánh vào tài khoản này gồm nhận hàng gia công, nhận giữ hộ cho các doanh nghiệp khác.

+  Kế toán phải chi tiết theo từng kho hàng, từng loại hàng, từng nhóm hàng hoá.

+  Tài khoản này bao gồm 2 tài khoản cấp 2

TK 156:   1561 (giá trị hàng hoá)

1562 (chi phí thu mua hàng hoá)

1567 (hàng hoá bất động sản)

Với các phương pháp hạch toán kế toán trên có thể giúp các kế toán thực hiện tốt nghiệp vụ chuyên môn của mình.

Công ty Kế Toán Hà Nội sẽ cập nhật liên tục những bài tài liệu kế toán, tin tức về Thuế, Thông tư mới nhất và liên tục đến cho các bạn.

Đang xem: Phương pháp hạch toán kế toán

>>Xem thêm:

– Tài liệu kế toán

Lớp học kế toán ở Bắc Ninh

Advertisements

Các hình thức tính tiền lương cho nhân viên

Có 3 hình thức tính tiền lương cho nhân viên trong doanh nghiệp gồm: Tiền lương theo thời gian, ngày, tháng, giờ; Tiền lương tính theo sản phẩm; Quỹ tiền lương

*  Tiền lương theo thời gian, ngày, tháng, giờ.

–  Tiền lương theo tháng là tiền lương trả cố định theo tháng cho người làm cố định trên cơ sở hợp đồng, tháng lương, bậc lương cơ bản do nhà nước quy định.

–  Tiền lương ngày là tiền lương trả cho một ngày làm việc và được xác định bằng cách lấy tiền lương tháng chia cho số ngày làm việc trong tháng theo chế độ.

–  Tiền lương giờ là tiền lương trả cho một người làm việc và tính bằng cách lấy tiền lương ngày chia cho số giờ làm việc trong ngày.

*  Tiền lương tính theo sản phẩm

–  Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp là tiền lương phải trả cho người lao động tính trực tiếp cho sản phẩm đã hoàn thành đúng quy cách, chất lượng và đơn giá tiền lương theo sản phẩm quy định.

–  Tiền lương theo sản phẩm gián tiếp là tiền lương trả cho người lao động ở bộ phận vận hành máy móc hoặc vận chuyển nguyên vật liệu hoặc thành phẩm.

–  Tiền lương theo sản phẩm có thưởng có phạt là tiền lương trả theo sản phẩm trực tiếp, ngoài ra còn được thưởng về chất lượng tốt, năng suất cao và tiết kiệm vật tư, nhiên liệu, phạt khi bị vi phạm theo các quy định của công ty.

* Quỹ tiền lương

Là toàn bộ tiền lương phải trả cho người lao động trong thời gian làm việc mà doanh nghiệp đã quy định cho họ theo hợp đồng bao gồm lương chính, phụ cấp các loại.

–  Tiền lương chính là tiền lương phải trả bao gồm lương cơ bản nhân hệ số tiền lương cộng các khoản phụ cấp theo lương cộng tiền mức thưởng cộng tiền làm thêm giờ.

–  Tiền lương phụ là tiền lương trả cho người lao động không làm nghiệp vụ chính nhưng vẫn được hưởng lương theo chế độ quy định.

Công ty Kế Toán Hà Nội sẽ cập nhật liên tục những bài tài liệu kế toán, tin tức về Thuế, Thông tư mới nhất và liên tục đến cho các bạn.

Đang xem: Các hình thức tính tiền lương cho nhân viên

>>Xem thêm:

– Tài liệu kế toán

Lớp học kế toán ở Hải Phòng

Hướng dẫn phân loại tiền lương

Doanh nghiệp có nhiều loại lao động khác nhau nên để thuận lợi cho việc quản lý và hạch toán kế toán cần thiết phải tiến hành phân loại tiền lương theo các nhóm khác nhau.

Phân loại tiền lương gồm 2 loại sau:

1.  Phân loại theo thời gian lao động

Là toàn bộ những lao động thường xuyên có trong danh sách gồm có số hợp đồng dài hạn. Ngoài ra còn có lao động tạm thời mang tính thời vụ.

2.  Phân loại theo quan hệ với quá trình sản xuất

–  Lao động trực tiếp sản xuất chính là bộ phận nhân công trực tiếp sản xuất hay trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm và thực hiện các lao vụ dịch vụ.

–  Lao động gián tiếp sản xuất là bộ phận lao động tham gia một cách gián tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đó là bộ phận quản lý, hành chính, kế toán…

+  Lao động thường xuyên có ký hợp đồng lao động, có trong bảng lương: Lao động ngắn hạn và lao động dài hạn.

+  Lao động không thường xuyên:  Hợp đồng khoán việc, hợp đồng giao việc

Công ty Kế Toán Hà Nội sẽ cập nhật liên tục những bài tài liệu kế toán, tin tức về Thuế, Thông tư mới nhất và liên tục đến cho các bạn.

Đang xem: Hướng dẫn phân loại tiền lương

>>Xem thêm:

– Tài liệu kế toán

Lớp học kế toán ở Hoàng Mai

Phân loại vốn theo nguồn hình thành

Hướng dẫn phân loại vốn theo nguồn hình thành một cách chi tiết giúp các kế toán thuận lợi cho công tác quản lý và hoạch toán. Phương pháp gồm 2 loại như sau:

Toàn bộ vốn của doanh nghiệp được hình thành từ nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn nợ phải trả.

1.  Nguồn vốn chủ sở hữu

Là số tiền của các ông chủ, các nhà đầu tư đóng góp vào tuỳ theo từng loại hình doanh nghiệp (Nhà nước, tư nhân, liên doanh, liên kết, công ty cổ phần). Vốn chủ sở hữu được hình thành bằng nhiều nguồn khác nhau, bao gồm:

–  Vốn góp: Là số vốn do các bên tham gia thành lập doanh nghiệp tiến hành đóng góp vào nhằm phục vụ mục đích kinh doanh. Số vốn này tăng thêm hay giảm đi trong quá trình điều hành hoạt động kinh doanh.

–  Lợi nhuận chưa phân phối (Lãi): Là phần chênh lệch giữa Doanh thu thuần của các hoạt động tài chính và các khoản thu nhập bất thường trừ các Chi phí công đoàn, CPTC và các CP bất thường khác.

–  Vốn chủ sở hữu khác là số vốn sở hữu có nguồn gốc lợi nhuận để lại (các quỹ của Doanh nghiệp) hoặc các loại vốn khác như vốn xây dựng cơ bản kinh phí nhà nước cấp.

2.  Công nợ phải trả:

Là số tiền doanh nghiệp phải đi vay đi chiếm dụng của các đơn vị, của cá nhân mà doanh nghiệp phải có trách nhiệm trả, vay ngắn hạn, nợ ngắn hạn.

3.  Kết luận:

Tài sản (vốn) và nguồn vốn chỉ là  hai mặt khác nhau của vốn. Một tài sản có thể được tài trợ từ một hay những nguồn vốn khác nhau, ngược lại, một nguồn vốn có thể tham gia hình thành lên một hay nhiều tài sản về mặt lượng  Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn bởi vì chúng là hai mặt khác nhau trong cùng một lượng vốn.

=> Công thức tổng quát:

Tài sản (vốn) = Nguồn vốn

hay   TSLĐ + TSCĐ = Vốn góp + Công nợ phải trả

=> Tài sản – Công nợ  = Vốn chủ sở hữu

SƠ ĐỒ PHÂN LOẠI VỐN CỦA DOANH NGHIỆP

Công ty Kế Toán Hà Nội sẽ cập nhật liên tục những bài tài liệu kế toán, tin tức về Thuế, Thông tư mới nhất và liên tục đến cho các bạn.

Đang xem: Phân loại vốn theo nguồn hình thành

>>Xem thêm:

– Tài liệu kế toán

Lớp học kế toán tại Đồng Nai

Hướng dẫn phân loại vốn theo Tài sản

Bất kỳ doanh nghiệp nào khi muốn tiến hành kinh doanh đều phải có vốn. Dưới đây KTHN sẽ hướng dẫn phương pháp phân loại vốn theo Tài sản  cho các doanh nghiệp.

1.  Loại 1: Vốn Lưu động (Tài sản)

–  Tài sản lưu động được biểu hiện bằng tiền góp toàn bộ Tài sản của doanh nghiệp có thời gian luân chuyển ngắn, thường trong một kỳ kinh doanh hay trong vòng một năm. Có thể phân TSLĐ thành ba loại:

+ TSLĐ sản xuất

+ TSLĐ lưu thông

+ TSLĐ Tài chính

*TSLĐ sản xuất: Là những tài sản dự trữ trong quá trình sản xuất (Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, tồn kho)

*TSLĐ lưu thông: Là thành phẩm, hàng hoá, dự trữ trong kho hay gửi đi bán, tiền mặt, tiền gửi.

2.  Loại 2: Tài sản cố định

–  Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản của doanh nghiệp, có thời gian di chuyển dài, thường trên một năm tuỳ theo tính chất đầu tư.

–  TSCĐ hữu hình: Là biểu hiện bằng tiền có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài (máy móc, thiết bị, nhà xưởng). Tài sản có thể từ doanh nghiệp mua sắm hoặc xây dựng hay đi thuê dài hạn.

–  TSCĐ vô hình:  Là tài sản phản ánh một lượng giá trị mà doanh nghiệp đã thực sự đầu tư, xuất phát từ lợi ích hay đặc quyền đặc lợi doanh nghiệp (bằng phát minh, sáng chế, quyền sử dụng đất.)

–  TSCĐ tài chính: Là các khoản đầu tư tài chính dài hạn, với mục đích kiếm lời, đầu tư liên kết, liên doanh, mua chứng khoán, cho vay. Đây là những khoản đầu tư dài hạn (Trên 1 năm).

Công ty Kế Toán Hà Nội sẽ cập nhật liên tục những bài tài liệu kế toán, tin tức về Thuế, Thông tư mới nhất và liên tục đến cho các bạn.

Đang xem: Hướng dẫn phân loại vốn theo Tài sản

>>Xem thêm:

– Tài liệu kế toán

Lớp học kế toán tại Bắc Ninh

Phương pháp sửa chữa sai sót trong kế toán

Làm kế toán chắc chắn không thể tránh được những sai sót nhỏ vặt. Dưới đây KTHN sẽ chia sẻ phương pháp sửa chữa sai sót trong kế toán cho các bạn.

Khi phát hiện sổ Kế toán ghi bằng tay mà có sai sót tuyệt đối không được tẩy xoá làm mất số liệu ghi sai, mà phải sửa chữa theo ba phương pháp sau đây:

            1.  Phương pháp cải chính

– Là phương pháp trực tiếp thay thế phần giá trị sai bằng phần ghi đúng và thường áp dụng khi phần ghi sai phát hiện sớm trước khi cộng dồn số lượng hoặc chuyển sổ. Theo phương pháp này, KT dùng mực đỏ gạch ngang phần ghi sai và dùng mực thường ghi phần đúng vào khoảng trống phía trên bên cạnh ghi rõ họ và tên, chữ ký Kế toán trưởng.

2.  Phương pháp ghi bổ sung

–  Muốn bổ sung được Kế toán phải lập chứng từ ghi sổ bổ sung, phương pháp này chỉ áp dụng khi bỏ sót nghiệp vụ con số ghi thực tế và sai sót, phát hiện muộn khi đã cộng dòng số liệu. Thực tế phương pháp này KT bổ sung định khoản cùng quan hệ đối ứng với sự chênh lệch thiếu.

VD:  Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt là 7.500.000

Đúng    Nợ TK 111        :   7.500.000

Có TK 112 :   7.500.000

Sai        Nợ TK 111       :   5.700.000

Có TK 112:   5.700.000

Ghi bổ sung

Nợ TK 111       :   1.800.000

Có TK 112:   1.800.000

(Tự lập chứng từ ghi sổ)

            3.  Phương pháp ghi sổ âm (đỏ)

–  Được sử dụng khi cần sử dụng giảm (kể cả xoá đi toàn bộ) con số đã ghi. Trường hợp này dùng bút đỏ để ghi con số đó hoặc đặt con số cần ghi vào trong khung hoặc trong ngoặc kép để xoá đi các con số ghi sai, thừa, lệch.

VD:     Đúng   Nợ TK 111      : 7.500

Có TK 112    : 7.500

Sai       Nợ TK 111      : 7.600

Có TK 112  :  7.600

–  Điều chỉnh bút toán âm dùng bút đỏ ghi

Ghi lại bút toán ngày bao nhiêu rồi điều chỉnh lại.

4.  Sửa chữa trên máy

–  Trường hợp ghi rõ trên máy tuỳ theo từng trường hợp cụ thể để áp dụng phương pháp sửa chữa. Nếu chưa in số thì sửa chữa trực tiếp trên máy, nếu sau khi in số thì sửa chữa theo ba phương pháp trên và đồng thời sửa chữa trên máy sau đó mới được in số.

–  Trường hợp phát hiện kế toán thiếu do sai sót trước khi làm báo cáo tài chính năm mà đã nộp cho cơ quan thuế thì phải sửa chữa kế toán của năm đó sau đó nộp lại Báo cáo tài chính.

–  Trường hợp phát hiện có sai sót nhưng không trọng yếu trên BCTC sau khi in số phải ghi chú vào dòng cuối của năm KT có bị sai sót đó.

Công ty Kế Toán Hà Nội sẽ cập nhật liên tục những bài tài liệu kế toán, tin tức về Thuế, Thông tư mới nhất và liên tục đến cho các bạn.

Đang xem: Phương pháp sửa chữa sai sót trong kế toán

>>Xem thêm:

– Tài liệu kế toán

Lớp học kế toán tại Hải Phòng

Nguyên tắc khi định khoản kế toán

Trước khi bắt đầu Định khoản các bạn cần nắm được các Nguyên tắc Định khoản dưới đây để tránh những sai sót không đáng có làm ảnh hưởng đến công việc kế toán.

Nguyên tác Định khoản:

–  Phải xác định Tài khoản ghi Nợ trước Tài khoản ghi Có sau, không được gộp các định khoản giản đơn thành định khoản phức tạp vì sẽ khó cho công tác kiểm tra, đối chiếu mà phân tích rõ ràng của KT. Có thể tách định khoản phức tạp thành định khoản giản đơn.

*Định khoản giản đơn chỉ liên quan đến hai Tài khoản

VD: Rút tiền gửi Ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt

Nợ TK 111

Có TK 112

*Định khoản phức tạp: Là định khoản có liên quan ít nhất đến ba Tài khoản

VD:  Mua hàng về nhập kho có thuế VAT 10%

Nợ TK 156

Nợ TK 1331

Có TK 331

VD:  Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp

Nợ TK 334

Có TK 3383 (BHXH) 6%

Có TK 3384 (BHYT) 1,5%

Có TK 3389 (BHTN)  1%

Công ty Kế Toán Hà Nội sẽ cập nhật liên tục những bài tài liệu kế toán, tin tức về Thuế, Thông tư mới nhất và liên tục đến cho các bạn.

Đang xem: Nguyên tắc khi định khoản kế toán

>>Xem thêm:

– Tài liệu kế toán

Lớp học kế toán tại Hoàng Mai

Phương pháp đối ứng tài khoản

Hướng dẫn chi tiết phương pháp đối ứng tài khoản. Đối ứng Tài khoản: Gồm 2 bộ phận cấu thành là các quan niệm đối ứng KT& Tài khoản kế toán

Đối ứng Tài Khoản là gì?

Là phương pháp thông tin kiểm tra quá trình vận động của mỗi tài khoản (TK tài sản, nguồn vốn) và quá trình vận động của mỗi loại tài sản đó theo quan hệ viện chứng được phản ánh trong mỗi nhiệm vụ kế toán phát sinh.

–  Đối ứng Tài khoản: Gồm 2 bộ phận cấu thành là các quan niệm đối ứng KT& Tài khoản kế toán.

+  Tài khoản kế toán được chia làm hai bên:  Bên trái gọi là bên Nợ

Bên phải gọi là bên Có

Nợ và Có ở đây chỉ để quy ước ghi chép chứ không mang ý nghĩa Kinh tế và được cụ thể hoá bằng tài khoản chữ T. Việc ghi chép vào Tài khoản được tiến hành theo nguyên tắc:

+  Các nghiệp vụ tăng được tập hợp vào một bên

+  Các nghiệp vụ giảm được tập hợp vào một bên và được ghi Nợ trước, Có sau. Tài khoản Có bao giờ cũng phải tập hợp vào một bên. Khi định khoản số tiền bên Nợ đặt một bên, số tiền bên Có đặt một bên để tiện phân phối cân đối sổ sách.

–  Định khoản kế toán có thể liên quan từ hai tài khoản trở lên.

VD:  Nộp tiền mặt và doanh nghiệp làm vốn Kinh doanh:10 triệu

Nợ TK111       : 10tr

Có TK 411: 10tr

*Một số trường hợp:

a)  Tăng tài sản (Nguồn vốn) đồng thời làm giảm tài sản (Vốn) khác một lượng tương ứng giảm

nợ tk 113

b)  Tăng Nguồn vốn này đồng thời làm giảm Nguồn vốn khác một lượng tương ứng

nợ tk 112

VD:  Vay ngắn hạn trả nợ người bán

Nợ TK 331

Có TK 311

c)  Tăng Tài sản (Vốn) này đồng thời làm tăng một Nguồn vốn khác bằng một lượng vốn tương ứng

nợ tk 113

VD:  Dùng tiền mặt góp vốn bằng tiền mặt 500tr

Nợ TK 111      : 500

Có TK 411: 500

Nợ TK 211:

d)  Giảm Tài sản này đồng thời làm giảm một Nguồn vốn khác bằng một lượng tương ứng

nợ tk 4

Công ty Kế Toán Hà Nội sẽ cập nhật liên tục những bài tài liệu kế toán, tin tức về Thuế, Thông tư mới nhất và liên tục đến cho các bạn.

Đang xem: Phương pháp đối ứng tài khoản

>>Xem thêm:

– Tài liệu kế toán

Lớp học kế toán tổng hợp ở Biên Hòa – Đồng Nai

Hướng dẫn khai tờ khai lần đầu bằng phần mềm HTKK

Hướng dẫn chi tiết khai tờ khai lần đầu với phần mềm kế toán HTKK giúp các kế toán thuận tiện trong việc sử dụng thành thạo, tránh tình trạng khai báo nhầm

Trên màn hình “Chọn kỳ tính thuế” chọn trạng thái tờ khai là Tờ khai lần đầu sau đó nhấn nút “Đồng ý”, màn hình kê khai hiển thị ra như sau:
Kê khai thuế lần đầu với HTKK
–  Chi tiết chỉ tiêu cần nhập:
   + Nhập  các chỉ tiêu [23], [24], [25], [37], [38], [40b], [42] dạng số, không âm, tối đa 15 chữ số
   + Kiểm tra [40b] <= [40a], nếu không thỏa mãn thì ứng dụng đưa ra cảnh báo đỏ
   + Kiểm tra điều kiện [42]≤[41] nếu không thỏa mãn thì hiển thị cảnh báo đỏ “Thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết phải nhỏ hơn hoặc bằng số thuế GTGT chưa khấu trừ hết kỳ này”. Riêng đối với TH kê khai bổ sung thì không kiểm tra rang buộc này
– Chi tiết chỉ tiêu ứng dụng tự tính:
   + Chỉ tiêu [21]: Nếu bạn lựa chọn “Không phát sinh hoạt động mua bán trong kỳ” thì ứng dụng sẽ khóa không cho kê khai các chỉ tiêu từ [23] đến [35]. Nếu các chỉ tiêu này đã kê khai thì ứng dụng đưa ra thông báo “Các số liệu đã có trong các chỉ tiêu phát sinh trong kỳ sẽ bị xóa bằng 0. Bạn có đồng ý không?”. Nếu bạn chọn “Có” thì ứng dụng thực hiện khóa các chỉ tiêu này và đặt lại giá trị bằng 0, nếu bạn chọn “Không” thì ứng dụng sẽ quay lại màn hình kê khai và cho phép bạn kê khai tiếp các chỉ tiêu này.
   + Chỉ tiêu số [22]: Chỉ tiêu Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang [22] được lấy từ chỉ tiêu [43] của kỳ trước chuyển sang cho phép sửa. Nếu sửa khác với chỉ tiêu [43] của kỳ trước thì ứng dụng đưa câu cảnh báo vàng “Giá trị của chỉ tiêu này khác với giá trị của chỉ tiêu kỳ trước chuyển sang. Đề nghị xem lại.” và vẫn cho phép in tờ khai. Nếu không có tờ khai kỳ trước thì đặt giá trị mặc định bằng 0 và cho phép NSD nhập giá trị. Các trường hợp hỗ trợ chuyển từ chỉ tiêu [43] của kỳ trước sang chỉ tiêu [22] của kỳ sau là:
      o Chuyển từ tờ khai tháng sang tờ khai tháng
      o Chuyển từ tờ khai quý sang tờ khai quý
      o Chuyển từ tờ khai tháng sang tờ khai quý: chuyển từ tháng 3 sang quý 2, chuyển từ tháng 6 sang quý 3, chuyển từ tháng 9 sang quý 4, chuyển từ tháng 12 sang quý 1 năm sau.
      o Chuyển từ tờ khai quý sang tờ khai tháng: chuyển từ quý 1 sang tháng 4, chuyển từ quý 2 sang tháng 7, chuyển từ quý 3 sang tháng 10, chuyển từ quý 4 sang tháng 1 năm sau.
   + Chỉ tiêu [26]: Ứng dụng hỗ trợ tự động lấy lên từ cột (6) Tổng dòng 1) trên bảng kê bán ra (01-1/GTGT) và không cho sửa.
   + Chỉ tiêu [27] = Chỉ tiêu [29] + Chỉ tiêu [30] + Chỉ tiêu [32]
   + Chỉ tiêu [28] = Chỉ tiêu [31] + Chỉ tiêu [33]
   + Chỉ tiêu [29]: Ứng dụng hỗ trợ tự động lấy lên từ tổng cột (6) dòng 2  trên bảng kê bán ra (01-1/GTGT) và không cho sửa.
   + Chỉ tiêu [30]: Ứng dụng hỗ trợ tự động lấy lên từ tổng cột (6) dòng 3 trên bảng kê bán ra (01-1/GTGT) và không cho sửa.
   + Chỉ tiêu [31]: Ứng dụng hỗ trợ tự động lấy lên từ Tổng cột (7) dòng 3 trên bảng kê 01_1/GTGT, kiểm tra với công thức (chỉ tiêu [30] * 5% + ngưỡng (0,01% và 100 000)), nếu vượt quá giá trị trên thì ứng dụng đưa ra cảnh báo vàng “Số thuế không tương ứng với Doanh thu và thuế suất”
   + Chỉ tiêu [32]: Ứng dụng hỗ trợ tự động lấy lên từ tổng cột (6) dòng 4 trên bảng kê bán ra (01-1/GTGT) và không cho sửa.
   + Chỉ tiêu [33]: Ứng dụng hỗ trợ tự động lấy lên từ Tổng cột (7) dòng 4 trên bảng kê 01_1/GTGT, kiểm tra với công thức (chỉ tiêu [32] * 10% + ngưỡng), nếu vượt quá giá trị trên thì ứng dụng đưa ra cảnh báo vàng “Số thuế không tương ứng với Doanh thu và thuế suất”
   + Chỉ tiêu [34] = [26] + [27] và không được sửa
   + Chỉ tiêu [35] = [28] và không được sửa
   + Chỉ tiêu [36] = [35] – [25] và không được sửa
   + Chỉ tiêu [39]: Nếu khi kê khai có kèm bảng kê 01_5/GTGT thì chỉ tiêu này sẽ được lấy lên từ dòng Tổng cộng số tiền thuế đã nộp trên bảng kê 01-5/GTGT
   + Chỉ tiêu [40a]
      • Nếu [36] – [22] + [37] – [38] -[39] >=0 thì  [40a] = [36] – [22] + [37] – [38] -[39]
      • Nếu [36] – [22] + [37] – [38] -[39] <0 thì  [40a] = 0 + Chỉ tiêu [40] = [40a] – [40b] + Chỉ tiêu [41]
      • Nếu [36] – [22] + [37] – [38] -[39] < 0 thì  [41] = [36] – [22] + [37] – [38] -[39]
      • Nếu [36] – [22] + [37] – [38] -[39] >=0 thì  [41] = 0 + Chỉ tiêu [43]: Được tính theo công thức [43] = [41] –[42], Không được sửa chỉ tiêu này. Chỉ tiêu này sẽ được chuyển lên chỉ tiêu [22] của kỳ tính thuế tiếp theo liền kề + Đối với kỳ tính thuế tháng 4, 5, 6 /2012 nếu NNT thuộc đối tượng được gia hạn thì check vào ô “ Gia hạn” và lựa chọn lý do được gia hạn trong hộp chọn “Lý do gia hạn” gồm:
      • DN vừa và nhỏ được gia hạn theo NQ13/NQ-CP
      • DN có nhiều lao động được gia hạn theo NQ13/NQ-CP
      • Nếu NNT check “Gia hạn” mà không chọn 1 trong 2 giá trị trên thì ứng dụng sẽ đưa ra câu cảnh báo “Bạn phải chọn lý do gia hạn” và không cho in
Phụ lục 01-1/GTGT: bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hóa dịch vụ bán ra
kê khai hóa đơn lần đầu bằng HTKK
– Chi tiết các chỉ tiêu cần nhập:
   + Cột (1) – STT : Chương trình tự động tăng lên khi thêm dòng
   + Cột (2) – Số hóa đơn: Cho phép NSD nhập kiểu text, tối đa 20 chữ số
   + Cột (3) – Ngày, tháng, năm lập hóa đơn : Cho phép NSD nhập theo định dạng dd/mm/yyyy, kiểm tra
      • Đối với Hàng hóa dịch vụ không chịu thuế GTGT và Hàng hóa dịch vụ chịu thuế suất 0% thì kiểm tra Ngày lập hóa đơn không được lớn hơn ngày hiện tại
      • Đối với Hàng hóa chịu thuế 5% và 10% thì kiểm tra Ngày lập hóa đơn phải nằm trong  kỳ tính thuế. Nếu Ngày lập hóa đơn không nằm trong kỳ tính thuế thì ứng dụng hỗ trợ đưa ra cảnh báo đỏ “Ngày tháng năm lập hóa đơn phải nằm trong kỳ tính thuế”
   + Cột (4) –Tên người mua : Cho phép NSD nhập kiểu text, tối đa 100 ký tự
   + Cột (5) –MST người mua : Cho phép NSD nhập tối đa 14 ký tự và kiểm tra cấu trúc, cho phép null.
   + Cột (6) – Doanh thu chưa có thuế GTGT: Cho phép NSD nhập kiểu số, có thể âm
   + Cột (7) – Thuế GTGT: Ứng dụng hỗ trợ tự tính tương ứng với thuế suất của các dòng tương ứng, làm tròn đến đồng (>= 5 thì làm tròn lên, <5 thì làm tròn xuống)
      • Dòng 1: Để trắng
      • Dòng 2:  Bằng giá trị côt (6) * 0%.
      • Dòng 3: Bằng giá trị côt (6) * 5%, cho phép sửa trong ngưỡng 0,01% và 100 000, nếu vượt quá ngưỡng trên thì ứng dụng đưa ra cảnh báo vàng “Giá trị thuế GTGT vượt quá ngưỡng cho phép”
      • Dòng 4: Bằng giá trị côt (6) * 10%, cho phép sửa trong ngưỡng 0,01% và 100 000, nếu vượt quá ngưỡng trên thì ứng dụng đưa ra cảnh báo vàng “Giá trị thuế GTGT vượt quá ngưỡng cho phép”
      • Dòng 5: Cho phép NSD nhập kiểu số + Cột (8) – Ghi chú : Cho phép NSD nhập kiểu text, tối đa 250 ký tự, cho phép null.
   + Tổng doanh thu HHDV bán ra chịu thuế GTGT(***) = Tổng cộng Cột (6) của (tổng dòng 2 + tổng dòng 3 + tổng dòng 4)
   + Tổng thuế GTGT của HHDV bán ra (****) = Tổng cộng Cột (7) của (tổng dòng 2 + tổng dòng 3 + tổng dòng 4)
      Bấm F5 để thêm dòng
      Bấm F6 để xoá dòng tại vị trí con trỏ
– Ngoài cách nhập trực tiếp vào chương trình có thể chọn chức năng “Nhận dữ liệu từ file”:
Nhấp vào nút “Tải bảng kê” :
   + Chọn đến file Excel bảng kê của mình (Lưu ý: file này phải dựa trên mẫu chuẩn do Tổng Cục Thuế ban hành. Trong file template này có một Sheet hướng dẫn làm template chuẩn)
   + Ấn vào nút “Open” để đưa dữ liệu vào chương trình
   + Dữ liệu được đưa vào cũng được kiểm tra như cách nhập trực tiếp, nếu dữ liệu ô nào sai thì giá trị sẽ đặt là trống hoặc = 0
Phụ lục 01-2/GTGT: Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào
kê khai thuế lần đầu với HTKK 3.3.7
– Chi tiết các chỉ tiêu cần nhập:
   + Đối với tờ khai 01/GTGT thì trên 01-2/GTGT không cho kê khai dòng 3. Hàng hoá, dịch vụ dùng cho dự án đầu tư.
   + Cột (1) – STT : Chương trình tự động tăng lên khi thêm dòng
   + Hóa đơn, chứng từ biên lai nộp thuế:
   + Cột (2) – Số hóa đơn: Cho phép NSD nhập kiểu text, tối đa 20 ký tự + Cột (3) – Ngày, tháng, năm lập hóa đơn : Cho phép NSD nhập, kiểm tra đúng theo định dạng dd/mm/yyyy và phải nhỏ hơn hoặc bằng ngày cuối kỳ tính thuế. Nếu ngày tháng năm phát hành lớn hơn ngày cuối của kỳ tính thuế thì ứng dụng hỗ trợ đưa ra cảnh báo đỏ “Ngày tháng năm lập hóa đơn phải nhỏ hơn hoặc bằng ngày cuối của kỳ tính thuế”.
   + Cột (3) -Tên người bán : Cho phép NSD nhập kiểu text, tối đa 100 ký tự.
   + Cột (4) -MST người bán : Cho phép NSD nhập tối đa 14 ký tự và kiểm tra cấu trúc, cho phép null.
   + Cột (6) – Giá trị HHDV mua vào chưa có thuế: Cho phép NSD nhập số nguyên
   + Cột (7) – Thuế GTGT đủ điều kiện khấu trừ thuế: Cho phép NSD nhập số, không âm. Kiểm tra cột (7) < cột (6) trên từng dòng, nếu khác thì cảnh báo vàng
   + Cột (8) – Ghi chú: Cho phép NSD nhập kiểu text, cho phép Null
   + Tổng giá trị HHDV mua vào phục vụ SXKD được khấu trừ thuế GTGT= Tổng cộng cột (6) của (Tổng dòng 1 + tổng dòng 2).
   + Tổng số thuế GTGT của HHDV mua vào đủ điều kiện khấu trừ= Tổng cộng cột (7) của (Tổng dòng 1 + tổng dòng 2).
Lưu ý: Đối với phiên bản này ứng dụng không hỗ trợ tự tổng hợp dữ liệu lên chỉ tiêu [23], [24], [25] trên trờ khai như các phiên bản trước mà để NNT tự nhập trên tờ khai.
Lý do: Mẫu 01-2/GTGT ban hành theo TT119 đã không còn phần ” Hàng hoá, dịch vụ không đủ điều kiện khấu trừ” và  phần “ Hàng hóa dịch vụ không phải tổng hợp lên tờ khai” nên người nộp thuế không phải kê khai những loại hàng hóa này vào phụ lục 01-2/GTGT tuy nhiên người nộp thuế vẫn có thể kê khai những mặt hàng này lên tờ khai 01/GTGT để được khấu trừ thuế.  
      Bấm F5 để thêm dòng (thông tin này hiển thị lên phần hướng dẫn phía dưới bên trái màn hình).
      Bấm F6 để xoá dòng tại vị trí con trỏ (thông tin này hiển thị lên phần hướng dẫn phía dưới bên trái).
“Nhận dữ liệu từ file” : tương tự như mẫu 01-1/GTGT
Phụ lục 01-5/GTGT: Bảng kê số thuế GTGT đã nộp của doanh thu kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng bất động sản ngoại tỉnh
 kê khai thuế lần đầu với phần mềm htkk
– Chi tiết các chỉ tiêu cần nhập
   + Cột (1) – STT : Chương trình tự động tăng lên khi thêm dòng
   + Cột (2); (4): NNT tự nhập kiểu text. Nếu cột (6) >0 thì bắt buộc nhập cột (2)
   + Cột (5): Chọn trong danh mục cơ quan thuế quản lý
   + Cột (3): Tự nhập kiểu ngày tháng và không được lớn hơn ngày hiện tại. Nếu cột (6) >0 thì bắt buộc nhập cột (3)
   + Cột (6): Tự nhập kiểu số, không âm
Phụ lục 01-6/GTGT: Bảng phân bổ thuế giá trị gia tăng cho địa phương nơi đóng trụ sở chính và cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc không thực hiện hạch toán kế toán  
kê khai thuế lần đầu với htkk mới nhất
– Các chỉ tiêu nhập:
   + Chỉ tiêu [08]: Chương trình tự động tăng lên khi thêm dòng
   + Chỉ tiêu [09]: cho phép NSD nhập, dạng text, độ dài tối đa 100.
   + Chỉ tiêu [10] cho phép NSD nhập, kiểm tra cấu trúc của MST.
   + Chỉ tiêu [11]: Chọn trong Danh mục cơ quan thuế quản lý
   + Chỉ tiêu [12], [13] cho phép NSD nhập, dạng số không âm
– Các chỉ tiêu tự tính toán: Ứng dụng hỗ trợ tính theo công thức
   + Chỉ tiêu [06] = chỉ tiêu [40] trên tờ khai 01/GTGT
   + Chỉ tiêu [07] = chỉ tiêu [34] trên tờ khai 01/GTGT
   + Chỉ tiêu [14] = chỉ tiêu [12] + chỉ tiêu [13]
   + Chỉ tiêu [15] = (1% * [12]) + (2% * [13])
   + Chỉ tiêu [16]= Tổng các chỉ tiêu [15]
   + Nếu [06] < [16] thì chỉ tiêu [17]= [06] *( [14] / [07]), Khi Ghi dữ liệu thì kiểm tra [06] >= [16], nếu không thỏa mãn thì thông báo để xoá dữ liệu cột 17 (cột 9).
   + Chỉ tiêu [18] = tổng các chỉ tiêu [17], kiểm tra <= chỉ  tiêu [06], ngược lại thì cảnh báo đỏ.
   + Chỉ tiêu [19]= [06] – [16]
   + Chỉ tiêu [20] = [06] – [18] nếu [06] < [16], ngược lại thì [20] = 0
Phụ lục 01-1/TĐ-GTGT: Bảng kê số thuế giá trị gia tăng phải nộp của hoạt động sản xuất thủy điện  
hướng dẫn kê khai thuế bằng htkk
   + Cột (1) “STT”: hỗ trợ tự động tăng, giảm.
   + Cột (2)“Tên nhà máy thủy điện”: NSD tự nhập, kiểu text, tối đa 200 ký tự.
   + Cột (3) Mã số thuế: nhập tối đa 14 ký tự, kiểm tra cấu trúc mã số thuế
   + Cột (4) “Số thuế GTGT đầu ra của hoạt động sx thủy điện”: NSD nhập dạng số, không âm, mặc định là 0
   + Cột (5) “Số thuế GTGT đầu vào của hoạt động sx thủy điện”: NSD nhập dạng số, không âm, mặc định là 0
   + Cột (6) “Số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sx thủy điện”: (6) = (4) – (5) + Tổng cộng cột (4) = Tổng các dòng của cột (4) + Tổng cộng cột (5) = Tổng các dòng của cột (5) + Tổng cộng cột (6) = tổng các dòng của cột (6). Kiểm tra = dòng tổng cộng cột (6) trên PL 01-2/TĐ/GTGT. Nếu khác thì cảnh báo vàng “Dòng tổng cộng cột (6) trên PL 01-1/TĐ-GTGT phải bằng dòng tổng cộng cột (6) trên PL 01-2/TĐ-GTGT”
Phụ lục 01-2/TĐ-GTGT: Bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng phải nộp của CSSX thủy điện cho các địa phương   
hướng dẫn kê khai thuế lần đầu bằng htkk
   + Cột (1) – STT: nhập kiểu text, NSD có thể nhập dạng 1, 1.1; 1.2….
   + Cột (2) – “Tên nhà máy”: NSD tự nhập, kiểu text, tối đa 200 ký tự
   + Cột (3) – “Mã số thuế”: NSD nhập tối đa 14 ký tự, kiểm tra cấu trúc MST
   + Cột “Chọn”: Nếu là Nhà máy thủy điện thì đánh dấu vào ô chọn, còn nếu là Địa phương phân bổ thì để trống và Nếu là nhà máy thủy điện thì không nhập dữ liệu tại cột Cơ quan thuế quản lý
   + Cột (4) – “CQT địa phương nơi phát sinh hoạt động sản xuất thủy điện”: Chọn trong danh mục  Cơ quan thuế quản lý cấp Cục
   + Cột (5) – “Tỷ lệ phân bổ (%)”:NSD tự nhập dạng xx,xx
   + Cột (6) – “Số thuế GTGT phải nộp”: NSD nhập dạng số, không âm, mặc định là 0
   + Dòng Tổng cộng số thuế GTGT phải nộp: Cho phép NSD tự nhập, dạng số, không âm. Kiểm tra = dòng tổng cộng cột (6) trên PL 011/TĐ/GTGT. Nếu khác thì cảnh báo vàng “Dòng tổng cộng cột (6) trên PL 01-1/TĐ-GTGT phải bằng dòng tổng cộng cột (6) trên PL 01-2/TĐGTGT”

Với bài viết Hướng dẫn khai tờ khai lần đầu với phần mềm HTKK này mong rằng các bạn kế toán có thể kê khai một cách thành thạo

Công ty Kế Toán Hà Nội sẽ cập nhật liên tục những bài tài liệu kế toán, tin tức về Thuế, Thông tư mới nhất và liên tục đến cho các bạn.

>>Xem thêm:

Hướng dẫn kết xuất ra file PDF trong phần mềm HTKK

Hướng dẫn kết xuất ra file PDF trong phần mềm hỗ trợ kê khai thuế HTKK

Trong trường hợp người sử dụng không có máy in laser hoặc có mục đích khác thì có thể kết xuất tờ khai ra file .PDF Để thực hiện điều đó cần làm 3 bước sau:
Cài đặt phần mềm hỗ trợ kết xuất ra file PDF
– Vào thư mục PDF Writer, lần lượt chạy cài đặt 2 file Converter.exe và CuteWriter.exe (theo hướng dẫn trên màn hình).
– Cài xong trong mục Start -> Thiết lậptings -> Printers and Faxes sẽ xuất hiện máy in tên là CutePDF Writer.
– Cấu hình kiêu giấy A4 cho máy in CutePDF Writer, bằng cách kích phải chuột vào tên máy in, chọn mục Device Thiết lậptings, tại mục From To Tray Assignment (Onlyone) chọn kiểu A4.
hướng dẫn cài đặt phần mềm hỗ trợ kết xuất ra file pdf
Kết xuất tờ khai ra file PDF
– Từ ứng dụng hỗ trợ kê khai, mở tờ khai cần kết xuất. Chọn nút In sẽ xuất hiện màn hình:
in tờ khai
– Chọn máy in tên là “CutePDF Writer”, bấm nút In. Hệ thống sẽ hỏi tên file. Người dùng gõ tên file và bấm Save.
lưu tờ khai
In tờ khai từ file PDF
– Để in tờ khai ra đúng thì cần phải cài đặt và in từ bản Acrobat Reader 5. Cài đặt bằng cách chạy file AcrobatReader5.exe trong đĩa CD. Sau đó mở file tờ khai vừa kết xuất ra và chọn Print.
Chọn in tờ khai
Chú ý: Nếu trong tờ khai bao gồm cả các trang có khổ giấy A4 dọc và A4 ngang thì khi in chỉ được phép chọn In lần lượt các trang. Khi in đến trang có khổ giấy A4 ngang nhấn vào nút Properties để thiết lập lại thông số trang In như sau:
chọn tin khổ a4 1 lần
– Trong cửa sổ làm việc Advanced chọn mục Layout OptionsOrientation và thiết lập lại thông số là Landscape (In ngang).  Nhấm OK để trở lại màn hình chọn thông số In ban đầu.
– Sau khi In xong các trang có khổ giấy A4 ngang cần thiết lập thông số Layout OptionsOrientation trở lại giá trị Portrait để tiếp tục In các trang có khổ giấy A4 dọc.
– Bỏ các check trước khi nhấm OK để In:
+ Sharink oversized pages to paper size
+ Expand small pages to paper size
+ Auto-rotate and center pages

Với Hướng dẫn kết xuất ra file PDF trong phần mềm HTKK trên chắc hẳn các bạn có thể thực hiện một cách dễ dàng.

Công ty Kế Toán Hà Nội sẽ cập nhật liên tục những bài tài liệu kế toán, tin tức về Thuế, Thông tư mới nhất và liên tục đến cho các bạn.

>>Xem thêm: